AAM 32.40 ▲ 3.18% ABT 55.00 ▲ 2.8% ACL 39.40 ▲ 4.79% AGF 35.30 ▲ 2.32% AGR 17.20 ▲ 3.61% ALP 29.00 ▲ 3.94% ANV 21.30 ▲ 4.93% ASP 13.50 ▲ 4.65% ATA 27.70 ▲ 4.92% BAS 13.00 ▲ 3.17% BBC 29.00 ▲ 2.84% BCI 59.50 ▲ 0.85% BHS 32.50 ▲ 4.84% BMC 50.50 ▲ 4.12% BMI 23.20 ▲ 2.2% BMP 56.00 ▲ 4.67% BT6 86.00 ▲ 2.38% BTP 13.40 ▲ 3.88% BVH 47.50 ▲ 4.86% CAD 13.30 ▲ 4.72% CII 39.80 ▲ 2.05% CLC 24.10 ▲ 4.78% CNT 30.90 ▲ 3.34% COM 55.00 ■ 0% CSG 13.40 ▲ 4.69% CSM 55.50 ▲ 3.74% CTG 27.00 ▲ 0.37% CYC 9.40 ▲ 3.3% D2D 58.50 ▲ 4.46% DCC 28.50 ▲ 4.01% DCL 60.00 ■ 0% DCT 13.10 ▲ 4.8% DDM 11.50 ▲ 4.55% DHA 48.00 ▲ 2.13% DHC 20.20 ▲ 4.66% DHG 121.00 ▲ 1.68% DIC 25.50 ▲ 2% DIG 68.00 ▲ 3.82% DMC 42.00 ▲ 5% DPM 29.90 ▲ 2.4% DPR 63.50 ▲ 1.6% DQC 50.00 ▲ 4.38% DRC 57.50 ▲ 2.68% DTT 12.30 ▲ 4.24% DVD 144.00 ▲ 2.86% DVP 42.00 ▲ 2.44% DXG 77.50 ▼ -0.64% DXV 26.50 ▼ -1.85% EIB 20.00 ▲ 2.04% FBT 12.30 ▲ 2.5% FMC 16.10 ▲ 3.87% FPT 66.00 ▲ 0.76% GDT 22.80 ▲ 1.33% GIL 28.40 ▲ 4.41% GMC 25.70 ▲ 4.05% GMD 67.00 ▲ 4.69% GTA 12.20 ▲ 3.39% HAG 77.00 ▲ 2.67% HAP 19.50 ▲ 4.84% HAS 14.30 ▲ 4.38% HAX 16.30 ▲ 3.16% HBC 41.80 ▲ 4.76% HCM 54.00 ▲ 2.86% HDC 54.00 ▲ 4.85% HLA 23.40 ▲ 4.93% HLG 42.00 ▲ 5% HMC 22.40 ▲ 4.67% HPG 42.00 ▲ 2.94% HRC 38.70 ▲ 0.52% HSG 43.00 ▲ 2.63% HSI 16.50 ▲ 0.61% HT1 14.60 ▼ -0.68% HTV 16.80 ▲ 5% HVG 36.10 ▲ 4.94% ICF 16.90 ▲ 4.32% IFS 12.70 ▲ 3.25% IMP 66.50 ▲ 3.1% ITA 36.30 ▲ 4.31% ITC 35.70 ▲ 5% KDC 54.00 ▲ 3.85% KHA 25.80 ▲ 1.18% KHP 12.40 ▲ 4.2% KMR 13.50 ▲ 4.65% KSH 59.00 ▲ 4.42% L10 23.60 ▲ 3.96% LAF 20.40 ▲ 4.62% LBM 17.10 ▲ 4.91% LCG 44.60 ▲ 4.94% LGC 32.00 ▲ 4.58% LGL 37.90 ▲ 2.43% LIX 74.00 ■ 0% LSS 36.40 ▲ 4.9% MAFPF1 5.50 ▲ 1.85% MCG 44.20 ▲ 4.99% MCP 13.00 ▲ 1.56% MCV 27.00 ▲ 4.65% MHC 9.70 ▲ 1.04% MPC 29.80 ▲ 4.93% MSN 50.50 ▲ 4.99% MTG 21.90 ▲ 4.78% NAV 15.50 ▼ -3.13% NBB 94.50 ▲ 5% NKD 44.90 ▲ 4.91% NSC 37.90 ▼ -0.26% NTL 79.00 ▲ 1.28% OPC 51.00 ▲ 3.24% PAC 70.00 ▲ 2.19% PET 24.40 ▲ 2.95% PGC 24.00 ▲ 4.35% PGD 42.50 ▲ 4.94% PHR 39.10 ▲ 2.09% PHT 23.40 ▲ 4.93% PIT 20.00 ▲ 4.71% PJT 12.20 ▲ 2.52% PNC 11.40 ▲ 2.7% PNJ 59.00 ▲ 1.72% PPC 17.50 ▲ 4.79% PRUBF1 5.50 ▲ 3.77% PTC 17.90 ▲ 4.68% PVD 51.50 ▲ 3.62% PVF 27.00 ▲ 4.65% PVT 14.80 ▲ 4.23% RAL 28.30 ▲ 4.81% RDP 18.60 ▲ 3.33% REE 48.90 ▲ 3.6% RIC 29.00 ▲ 3.2% SAM 30.10 ▲ 2.03% SAV 33.40 ▲ 4.38% SBT 11.90 ▲ 4.39% SC5 71.00 ▲ 4.41% SCD 32.60 ▼ -0.31% SFC 50.50 ▼ -0.98% SFI 32.20 ▲ 4.89% SGT 23.30 ▲ 4.48% SJD 17.80 ▲ 4.71% SJS 82.00 ▲ 2.5% SMC 31.60 ▲ 4.98% SRC 38.30 ▲ 1.86% SRF 31.80 ▲ 4.95% SSC 47.00 ▲ 2.17% SSI 38.10 ▲ 2.97% ST8 33.00 ■ 0% STB 20.80 ▲ 0.48% SVC 35.00 ▲ 4.17% SZL 37.20 ▲ 4.79% TAC 33.00 ▲ 4.76% TBC 15.50 ▲ 1.97% TCL 43.50 ▲ 1.64% TCM 17.60 ▲ 4.14% TCR 9.40 ▲ 4.44% TCT 62.80 ▲ 5.9% TDH 56.50 ▲ 4.63% TIC 13.10 ▲ 4.8% TIE 27.00 ▲ 4.65% TIX 57.00 ▲ 4.59% TMP 15.70 ▲ 1.29% TMS 32.50 ▲ 3.17% TNA 34.30 ▲ 4.89% TNC 16.40 ▲ 4.46% TPC 16.30 ▲ 3.82% TRA 53.00 ▼ -0.93% TRC 58.00 ■ 0% TS4 40.10 ▲ 3.89% TSC 30.40 ▲ 4.83% TTC 9.70 ▲ 5.43% TTF 22.90 ▲ 4.57% TTP 40.90 ▲ 4.87% TYA 9.00 ▲ 2.27% UIC 36.20 ▲ 4.93% VCB 41.00 ▲ 2.24% VFC 11.80 ▲ 4.42% VFG 77.00 ▲ 1.32% VFMVF1 12.30 ▲ 3.36% VFMVF4 7.70 ▲ 4.05% VHC 39.30 ▲ 3.97% VHG 21.40 ▲ 4.9% VIC 66.50 ▲ 3.91% VID 14.50 ▲ 4.32% VIP 20.30 ▲ 4.64% VIS 66.00 ▲ 2.33% VKP 9.80 ▲ 4.26% VNA 25.70 ▲ 4.9% VNE 20.10 ▲ 4.69% VNG 12.80 ▲ 1.59% VNI 24.50 ▲ 2.08% VNL 19.60 ▲ 3.16% VNM 90.00 ▲ 1.12% VNS 36.30 ▲ 4.91% VPH 49.30 ▲ 4.89% VPK 9.80 ▲ 4.26% VPL 29.40 ▲ 5% VSC 81.00 ▲ 0.62% VSG 10.60 ▲ 1.92% VSH 14.30 ▲ 1.42% VST 23.60 ▲ 4.89% VTB 17.40 ■ 0% VTO 12.70 ▲ 3.25% ACB 31.50 ▲ 0.64% AGC 14.10 ▲ 4.44% ALT 21.60 ▲ 2.37% B82 30.20 ▲ 5.59% BBS 20.10 ▲ 3.08% BCC 12.80 ▲ 4.92% BED 15.00 ▲ 2.74% BHC 14.50 ▲ 5.84% BHV 48.70 ▲ 1.46% BKC 32.20 ▲ 6.62% BLF 12.60 ▲ 5% BPC 20.30 ▲ 5.73% BST 11.80 ▲ 6.31% BTH 15.00 ▲ 6.38% BTS 11.80 ▲ 2.61% BVS 32.60 ▲ 5.84% BXH 30.90 ▼ -3.13% C92 21.90 ▲ 6.31% CAN 17.00 ▲ 6.92% CAP 18.90 ▲ 6.78% CCM 43.20 ▲ 4.1% CDC 38.90 ▲ 6.58% CIC 24.30 ▲ 6.11% CID 19.10 ▲ 6.7% CJC 31.30 ▲ 0.97% CMC 29.80 ▲ 6.81% CSC 36.00 ▲ 4.05% CTB 19.80 ▲ 1.54% CTC 14.60 ▲ 5.04% CTM 58.60 ▲ 5.97% CTN 34.00 ▲ 6.92% CTS 17.00 ▲ 5.59% CVT 38.90 ▲ 6.87% DAC 57.10 ▲ 6.73% DAD 12.90 ▲ 5.74% DAE 13.90 ▲ 5.3% DBC 43.40 ▲ 6.37% DBT 26.80 ▲ 3.08% DC4 22.40 ▲ 6.67% DCS 31.10 ▲ 6.87% DHI 11.40 ▲ 4.59% DHT 38.80 ▲ 6.89% DID 34.20 ▲ 1.79% DNC 17.00 ▲ 6.92% DNP 21.70 ▲ 6.9% DPC 22.00 ▲ 6.28% DST 14.50 ▲ 6.62% DTC 86.30 ▲ 0.7% DXP 61.80 ▲ 4.22% DZM 56.40 ▲ 4.64% EBS 17.30 ▲ 6.13% ECI 12.10 ▲ 1.68% EFI 19.90 ▲ 6.99% EID 17.20 ▲ 6.17% GGG 21.70 ▲ 6.9% GHA 50.30 ▲ 1.82% GLT 34.20 ▲ 6.88% HAD 42.90 ▲ 1.9% HAI 36.00 ▲ 4.35% HBD 16.60 ▲ 3.75% HBE 10.30 ▲ 3% HCC 40.90 ▼ -5.1% HCT 37.20 ▲ 5.68% HEV 15.70 ▲ 4.67% HGM 99.90 ▲ 5.05% HHC 60.90 ▲ 3.4% HJS 26.90 ▲ 6.75% HLC 19.80 ▲ 0.51% HLY 39.80 ▲ 0.76% HNM 18.00 ▲ 3.45% HOM 13.10 ▲ 4.8% HPC 17.60 ▲ 5.39% HPS 14.00 ■ 0% HTP 24.20 ▲ 3.42% HUT 43.70 ▲ 6.59% HVT 16.20 ▲ 6.58% ICG 31.50 ▲ 6.78% ILC 21.60 ▲ 5.88% KBC 55.00 ▲ 3.77% KKC 42.50 ▲ 6.78% KLS 22.50 ▲ 5.14% L18 33.80 ▲ 6.29% L43 25.50 ▲ 6.69% L44 22.30 ▲ 6.7% L61 19.50 ▲ 5.98% L62 23.50 ▲ 6.33% LBE 11.10 ▼ -4.31% LM3 15.50 ▲ 5.44% LO5 15.60 ▲ 6.85% LTC 36.80 ▲ 3.66% LUT 20.70 ▲ 6.7% MAC 26.40 ▲ 6.88% MCO 18.50 ▲ 2.78% MDC 17.70 ▲ 0.57% MEC 26.10 ▲ 6.97% MHL 28.10 ▲ 6.84% MIC 95.80 ▲ 4.47% MKV 18.60 ▲ 6.29% MMC 34.40 ▲ 6.83% NAG 14.60 ▲ 4.29% NBC 44.50 ▲ 6.71% NBP 26.10 ▲ 4.82% NGC 21.40 ▲ 7% NHC 38.00 ▲ 3.26% NLC 25.50 ▲ 5.81% NPS 21.90 ▲ 5.29% NST 19.10 ▲ 3.8% NTP 102.10 ▲ 4.72% NVC 16.80 ▲ 1.82% ONE 16.30 ▲ 3.16% PAN 25.10 ▲ 6.36% PDC 15.30 ▲ 6.99% PGS 24.80 ▲ 5.98% PGT 12.50 ▲ 5.93% PHC 25.00 ▲ 6.84% PJC 33.70 ▲ 2.74% PLC 65.60 ▲ 5.47% PMC 30.20 ▲ 4.14% PMS 20.20 ■ 0% POT 24.00 ▲ 6.67% PPG 21.50 ▲ 6.97% PSC 29.90 ▲ 6.79% PTM 9.60 ▲ 5.49% PTS 33.00 ▲ 6.45% PVA 77.20 ▲ 6.93% PVC 43.60 ▲ 6.86% PVE 30.30 ▲ 6.69% PVG 23.70 ▲ 6.76% PVI 26.10 ▲ 3.98% PVS 33.30 ▲ 5.05% PVX 30.70 ▲ 6.6% QNC 31.70 ▲ 6.73% QST 13.90 ▼ -0.71% QTC 24.60 ▼ -0.81% RCL 88.10 ▲ 3.65% RHC 24.60 ▲ 2.5% S12 31.50 ▲ 6.06% S55 40.60 ▲ 6.56% S64 29.40 ▲ 6.91% S74 40.00 ▲ 5.54% S91 37.20 ▲ 6.59% S96 42.50 ▲ 5.72% S99 39.20 ▲ 6.52% SAF 36.00 ■ 0% SAP 16.10 ▲ 3.21% SCC 22.10 ▲ 5.74% SCJ 32.80 ▲ 6.84% SD2 37.70 ▲ 6.2% SD3 41.80 ▲ 6.91% SD4 24.90 ▲ 5.96% SD5 75.30 ▲ 5.91% SD6 43.60 ▲ 6.6% SD7 54.50 ▲ 6.45% SD8 23.20 ▲ 5.45% SD9 55.90 ▲ 6.48% SDA 47.10 ▲ 6.56% SDC 27.60 ▲ 6.15% SDD 35.00 ▲ 6.71% SDG 35.50 ▲ 1.43% SDH 47.50 ▲ 6.74% SDJ 20.00 ▲ 6.95% SDN 24.60 ▲ 3.8% SDP 31.30 ▲ 6.46% SDS 28.60 ▲ 3.62% SDT 59.50 ▲ 5.31% SDU 101.70 ▲ 1.4% SDY 46.80 ▲ 4.7% SEB 15.20 ▲ 1.33% SED 15.00 ▲ 4.17% SFN 19.90 ▲ 6.42% SGC 21.80 ▲ 1.87% SGD 13.80 ▲ 4.55% SGH 79.60 ■ 0% SHB 18.90 ▲ 4.42% SHC 12.30 ▲ 2.5% SHN 55.70 ▲ 6.5% SHS 21.50 ▲ 4.37% SIC 39.30 ▲ 6.79% SJ1 26.70 ▼ -6.97% SJC 41.70 ▲ 2.46% SJE 44.60 ▲ 6.19% SJM 26.50 ▲ 6.43% SKS 35.00 ▲ 6.71% SNG 39.60 ▲ 6.17% SPP 35.20 ▲ 6.99% SQC 125.00 ▲ 1.46% SRA 32.10 ▼ -4.75% SRB 9.70 ▲ 6.59% SSM 50.50 ▲ 6.99% SSS 24.20 ▲ 6.14% STC 14.40 ▲ 5.88% STL 74.90 ▲ 6.24% STP 37.30 ▲ 6.57% SVI 28.10 ▼ -2.09% TBX 32.20 ▼ -3.59% TC6 29.10 ▲ 6.59% TCS 27.90 ▲ 6.49% TDN 35.10 ▲ 5.72% TH1 53.20 ▲ 5.98% THB 20.10 ▲ 4.69% THT 31.30 ▲ 6.46% TJC 21.40 ▲ 7% TKC 41.40 ▲ 6.98% TKU 23.00 ▲ 6.98% TLC 15.30 ▲ 6.25% TLT 20.20 ▲ 6.88% TMC 33.50 ▲ 0.9% TMX 26.90 ▲ 6.75% TNG 21.90 ▲ 6.83% TPH 11.00 ▼ -2.65% TPP 18.50 ▲ 3.35% TST 27.80 ▲ 6.11% TV2 22.90 ▲ 5.53% TV3 24.90 ▲ 5.06% TV4 25.60 ▲ 6.22% TXM 11.60 ▲ 5.45% UNI 45.60 ▲ 6.54% V11 27.10 ▲ 6.69% V15 36.10 ▲ 6.8% VBH 12.50 ▲ 5.04% VC1 60.70 ▲ 6.3% VC2 66.80 ▲ 2.14% VC3 84.00 ▲ 0.6% VC5 37.00 ▲ 6.94% VC6 37.30 ▲ 6.88% VC7 32.10 ▲ 6.64% VC9 37.90 ▲ 6.46% VCC 25.80 ▲ 6.17% VCG 44.60 ▲ 6.7% VCS 51.10 ▲ 4.29% VDL 40.20 ▲ 4.42% VE1 21.10 ▲ 6.57% VE9 42.50 ▲ 5.46% VFR 15.40 ▲ 6.94% VGP 29.10 ▲ 5.05% VGS 23.10 ▲ 6.94% VHL 61.30 ▲ 3.9% VIG 15.00 ▲ 6.38% VIT 34.00 ▲ 6.92% VMC 69.90 ▲ 4.17% VMG 15.90 ▲ 6.71% VNC 28.10 ▲ 4.85% VNR 24.50 ▲ 3.38% VNT 24.00 ▲ 6.67% VSP 50.40 ▲ 6.33% VTA 9.00 ■ 0% VTC 12.60 ▲ 3.28% VTL 37.50 ▲ 6.23% VTS 58.90 ▲ 6.13% VTV 30.90 ▲ 6.92% WSS 18.40 ▲ 6.36% XMC 42.10 ▲ 6.85% YBC 35.60 ▲ 5.64% YSC 21.50 ▲ 5.39%
Xin chào khách - Đăng nhập | Đăng ký
Một Số Phương Pháp Tính Giá Trị Thực Của Cổ Phiếu Niêm Yết
Oct 28, 2009
đăng bởi: admin
Hiện tại các nhà phân tích chứng khoán tại Việt Nam và trên thế giới dùng khá nhiều phương pháp để tính và dự đoán giá CP, sau đây là 3 phương pháp có thể áp dụng được trong điều kiện hiện tại của TTCK Việt Nam. Ngoài ra, để đơn giản hoá vấn đề, chúng ta sẽ lấy giá cao nhất trong các giá CP tính theo các phương pháp trên làm giá trị thực của CP được phân tích.

Định giá cổ phiếu phổ thông theo phương pháp chiết khấu luồng thu nhập (DCF)


Phương pháp định giá chiết khấu luồng thu nhập (DCF) được dựa trên một nguyên lý cơ bản là “tiền có giá trị theo thời gian”, một đồng tiền của ngày hôm nay luôn có giá trị hơn một đồng tiền của ngày mai, một đồng đầu tư vào trong doanh nghiệp (DN) này có mức sinh lời khác với một đồng đầu tư trong DN khác, do đó, giá trị của ND được xác định bằng các luồng thu nhập dự kiến mà DN đó thu được trong tương lai được quy về giá trị hiện tại bằng cách chiết khấu chúng bằng một mức lãi suất chiết khấu phù hợp với mức độ rủi ro của DN đó.

Do vậy, trong phương pháp DCF có 3 thông số cơ bản nhất cần được xác định, đó là luồng thu nhập công ty sẽ thu về trong tương lai, mức lãi suất chiết khấu luồng thu nhập đó và thời hạn tồn tại dự tính của DN. Phương pháp này được áp dụng phổ biến ở những nước mà TTCK phát triển, nơi thường có đầy đủ thông tin về lịch sử cũng như thông tin hiện tại và dự báo hợp lý về tình hình tài chính và rủi ro của doanh nghiệp. Hiện nay, việc áp dụng công thức này ở Việt Nam cũng được nhiều người chấp nhận bởi giá CP tính theo phương pháp này phản ánh được tương đối đầy đủ mọi mặt bản chất hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty so với các phương pháp khác và đứng trên quan điểm của nhà đầu tư thì, ngoài việc tính toán theo phương pháp này rất đơn giản, nó còn đáp ứng đúng suy nghĩ, nguyện vọng của họ khi đầu tư vào một DN.

Tuy nhiên, tại Việt Nam việc áp dụng công thức này có một số khó khăn làm cho việc ước tính nguồn thu trong tương lai của các công ty khó có thể chính xác như: Tình hình môi trường kinh doanh có nhiều biến động; Các ND Việt Nam trong đó có các công ty đang niêm yết đều chưa quen với việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, đặc biệt là còn xa lạ với việc dự báo chi tiết luồng tiền dài hạn ra, vào công ty… Do đó, chúng ta sẽ điều chỉnh lại công thức này theo hướng 5 năm và cộng giá trị tài sản ròng được tính vào thời điểm niêm yết.

Công thức được điều chỉnh sẽ là:

P = Po + E1/(1+r) + E2/(1+r)2 + E3/(1+r)3 + E4/(1+r)4 + E5/(1+r)5

Định giá CP phổ thông theo phương pháp hệ số P/E


Đây là phương pháp cũng được áp dụng phổ biến ở các TTCK đã phát triển. Hệ số P/E là hệ số giữa giá CP (thị giá) và thu nhập hàng năm của một CP đem lại cho người nắm giữ. Thông thường, để dự tính giá của một loại CP, người ta thường dùng thu nhập trên mỗi CP của công ty nhân với hệ số P/E trung bình ngành hoặc của một công ty tương tự về qui mô, ngành nghề và đã được giao dịch trên thị trường. Việc áp dụng hệ số P/E để tính giá CP tại Việt nam còn gặp phải nhiều khó khăn do thiếu số liệu và TTCK chưa phát triển.

Tại các thị trường đã phát triển, theo số liệu thống kê về chỉ số P/E, hệ số này từ 8-15 là bình thường, nếu hệ số này lớn hơn 20 thì công ty đang được đánh giá rất tốt và người đầu tư trông đợi trong tương lai, mức thu nhập trên một CP của công ty sẽ tăng nhanh. Trường hợp công ty có hệ số P/E thấp có thể là do thị trường không đánh giá cao công ty đó hoặc chưa hiểu biết nhiều về công ty. Khi tất cả các CP trên thị trường đều có giá quá cao so với giá trị thực của của nó thì phần bong bóng sẽ vượt quá phần thực và nhất định có ngày nổ tung, gây khủng hoảng thị trường như đã từng thấy ở các nước phát triển.

Định giá cổ phiếu dựa trên cơ sở tài sản ròng có điều chỉnh


Quan điểm chung của phương pháp này cho rằng, một công ty có giá trị không kém hơn tổng các giá trị của từng loại tài sản riêng của nó trừ đi các khoản nợ của nó. Tài sản riêng ở đây được hiểu bao gồm cả những giá trị lợi thế của công ty. Giá CP của công ty có thể được tính theo phương pháp tổng quát sau:

Giá CP = (Giá trị TS ròng + Giá trị lợi thế)/Tổng số CP định phát hành

Phương pháp này thường được sử dụng để tính toán giá tham chiếu và so sánh. ở Việt Nam, phương pháp này được áp dụng phổ biến cho các DN Nhà nước thực hiện CPH. Tuy nhiên, giá trị tài sản ròng của công ty dù được định giá chính xác đến đâu cũng chỉ thể hiện giá trị thanh lý của công ty, trong khi đó đối với người đầu tư mua CP thì tương lai của công ty mới là điều đáng quan tâm hơn cả. Trong các DN CPH ở Việt Nam có nhiều loại tài sản mà chúng ta không xác định được giá do không có thị trường cho các loại tài sản này, nhưng có một loại tài sản mà ai cũng thấy rõ là đang góp phần khiến cho các DN Nhà nước CPH được định giá thấp là giá trị quyền sử dụng đất.

Quan sát cho thấy, việc quyền sử dụng đất trong các DN Nhà nước CPH được định giá thấp hơn giá cả trên thị trường nhà đất từ 4 đến 5 lần không phải là hiện tượng cá biệt. Hơn thế nữa, trong nhiều DN, quyền sử dụng đất là một tài sản có giá trị cao nhất, chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản của công ty. Chúng ta sẽ dựa trên một số số liệu về cổ phần hoá, tính những thiếu hụt trong quá trình định giá của các DN Nhà nước cổ phần bằng cách nhân tổng giá trị tài sản ròng của công ty lên 2 lần. Dựa trên các phương pháp được giới thiệu trên và chỉ sử dụng một cách máy móc những con số ghi trên trên báo cáo tài chính năm 1999 và 2000 được công bố của các công ty niêm yết, các bạn có thể tự tính toán được giá trị CP của các công ty theo bảng dưới đây. Tuy nhiên, theo những tính toán nêu trên thì giá CP vẫn chưa thể hiện được hoàn toàn về các giá trị thực của công ty mà nó phản ánh. Để có thể hiểu được một cách rõ nét và toàn diện hơn, chúng ta cần phải đi sâu vào phân tích những yếu tố phi định lượng khác nhưng lại ảnh hưởng rất lớn đến những kết quả tính toán nêu trên.

Những yếu tố mà bạn cần phải tính đến khi phân tích và tính giá CP của một công ty bao gồm:

- Độ tin cậy của số liệu

- Mức độ rủi ro trong hoạt động của công ty bao gồm cả những yếu tố như tình hình thị trường và triển vọng của công ty (điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến thời hạn hoạt động cuả công ty, hệ số chiết khấu trong công thức tính DCF);

- Những yếu tố liên quan đến tài sản vô hình của công ty như trình độ quản lý của ban giám đốc, uy tín sản phẩm, nhãn hiệu thương mại, chất lượng sản phẩm được thể hiện theo các tiêu chuẩn ISO…

CẦN GIÚP ĐỠ XIN LIÊN HỆ: hotro@chungkhoan.com