AAM 32.40 ▲ 3.18% ABT 55.00 ▲ 2.8% ACL 39.40 ▲ 4.79% AGF 35.30 ▲ 2.32% AGR 17.20 ▲ 3.61% ALP 29.00 ▲ 3.94% ANV 21.30 ▲ 4.93% ASP 13.50 ▲ 4.65% ATA 27.70 ▲ 4.92% BAS 13.00 ▲ 3.17% BBC 29.00 ▲ 2.84% BCI 59.50 ▲ 0.85% BHS 32.50 ▲ 4.84% BMC 50.50 ▲ 4.12% BMI 23.20 ▲ 2.2% BMP 56.00 ▲ 4.67% BT6 86.00 ▲ 2.38% BTP 13.40 ▲ 3.88% BVH 47.50 ▲ 4.86% CAD 13.30 ▲ 4.72% CII 39.80 ▲ 2.05% CLC 24.10 ▲ 4.78% CNT 30.90 ▲ 3.34% COM 55.00 ■ 0% CSG 13.40 ▲ 4.69% CSM 55.50 ▲ 3.74% CTG 27.00 ▲ 0.37% CYC 9.40 ▲ 3.3% D2D 58.50 ▲ 4.46% DCC 28.50 ▲ 4.01% DCL 60.00 ■ 0% DCT 13.10 ▲ 4.8% DDM 11.50 ▲ 4.55% DHA 48.00 ▲ 2.13% DHC 20.20 ▲ 4.66% DHG 121.00 ▲ 1.68% DIC 25.50 ▲ 2% DIG 68.00 ▲ 3.82% DMC 42.00 ▲ 5% DPM 29.90 ▲ 2.4% DPR 63.50 ▲ 1.6% DQC 50.00 ▲ 4.38% DRC 57.50 ▲ 2.68% DTT 12.30 ▲ 4.24% DVD 144.00 ▲ 2.86% DVP 42.00 ▲ 2.44% DXG 77.50 ▼ -0.64% DXV 26.50 ▼ -1.85% EIB 20.00 ▲ 2.04% FBT 12.30 ▲ 2.5% FMC 16.10 ▲ 3.87% FPT 66.00 ▲ 0.76% GDT 22.80 ▲ 1.33% GIL 28.40 ▲ 4.41% GMC 25.70 ▲ 4.05% GMD 67.00 ▲ 4.69% GTA 12.20 ▲ 3.39% HAG 77.00 ▲ 2.67% HAP 19.50 ▲ 4.84% HAS 14.30 ▲ 4.38% HAX 16.30 ▲ 3.16% HBC 41.80 ▲ 4.76% HCM 54.00 ▲ 2.86% HDC 54.00 ▲ 4.85% HLA 23.40 ▲ 4.93% HLG 42.00 ▲ 5% HMC 22.40 ▲ 4.67% HPG 42.00 ▲ 2.94% HRC 38.70 ▲ 0.52% HSG 43.00 ▲ 2.63% HSI 16.50 ▲ 0.61% HT1 14.60 ▼ -0.68% HTV 16.80 ▲ 5% HVG 36.10 ▲ 4.94% ICF 16.90 ▲ 4.32% IFS 12.70 ▲ 3.25% IMP 66.50 ▲ 3.1% ITA 36.30 ▲ 4.31% ITC 35.70 ▲ 5% KDC 54.00 ▲ 3.85% KHA 25.80 ▲ 1.18% KHP 12.40 ▲ 4.2% KMR 13.50 ▲ 4.65% KSH 59.00 ▲ 4.42% L10 23.60 ▲ 3.96% LAF 20.40 ▲ 4.62% LBM 17.10 ▲ 4.91% LCG 44.60 ▲ 4.94% LGC 32.00 ▲ 4.58% LGL 37.90 ▲ 2.43% LIX 74.00 ■ 0% LSS 36.40 ▲ 4.9% MAFPF1 5.50 ▲ 1.85% MCG 44.20 ▲ 4.99% MCP 13.00 ▲ 1.56% MCV 27.00 ▲ 4.65% MHC 9.70 ▲ 1.04% MPC 29.80 ▲ 4.93% MSN 50.50 ▲ 4.99% MTG 21.90 ▲ 4.78% NAV 15.50 ▼ -3.13% NBB 94.50 ▲ 5% NKD 44.90 ▲ 4.91% NSC 37.90 ▼ -0.26% NTL 79.00 ▲ 1.28% OPC 51.00 ▲ 3.24% PAC 70.00 ▲ 2.19% PET 24.40 ▲ 2.95% PGC 24.00 ▲ 4.35% PGD 42.50 ▲ 4.94% PHR 39.10 ▲ 2.09% PHT 23.40 ▲ 4.93% PIT 20.00 ▲ 4.71% PJT 12.20 ▲ 2.52% PNC 11.40 ▲ 2.7% PNJ 59.00 ▲ 1.72% PPC 17.50 ▲ 4.79% PRUBF1 5.50 ▲ 3.77% PTC 17.90 ▲ 4.68% PVD 51.50 ▲ 3.62% PVF 27.00 ▲ 4.65% PVT 14.80 ▲ 4.23% RAL 28.30 ▲ 4.81% RDP 18.60 ▲ 3.33% REE 48.90 ▲ 3.6% RIC 29.00 ▲ 3.2% SAM 30.10 ▲ 2.03% SAV 33.40 ▲ 4.38% SBT 11.90 ▲ 4.39% SC5 71.00 ▲ 4.41% SCD 32.60 ▼ -0.31% SFC 50.50 ▼ -0.98% SFI 32.20 ▲ 4.89% SGT 23.30 ▲ 4.48% SJD 17.80 ▲ 4.71% SJS 82.00 ▲ 2.5% SMC 31.60 ▲ 4.98% SRC 38.30 ▲ 1.86% SRF 31.80 ▲ 4.95% SSC 47.00 ▲ 2.17% SSI 38.10 ▲ 2.97% ST8 33.00 ■ 0% STB 20.80 ▲ 0.48% SVC 35.00 ▲ 4.17% SZL 37.20 ▲ 4.79% TAC 33.00 ▲ 4.76% TBC 15.50 ▲ 1.97% TCL 43.50 ▲ 1.64% TCM 17.60 ▲ 4.14% TCR 9.40 ▲ 4.44% TCT 62.80 ▲ 5.9% TDH 56.50 ▲ 4.63% TIC 13.10 ▲ 4.8% TIE 27.00 ▲ 4.65% TIX 57.00 ▲ 4.59% TMP 15.70 ▲ 1.29% TMS 32.50 ▲ 3.17% TNA 34.30 ▲ 4.89% TNC 16.40 ▲ 4.46% TPC 16.30 ▲ 3.82% TRA 53.00 ▼ -0.93% TRC 58.00 ■ 0% TS4 40.10 ▲ 3.89% TSC 30.40 ▲ 4.83% TTC 9.70 ▲ 5.43% TTF 22.90 ▲ 4.57% TTP 40.90 ▲ 4.87% TYA 9.00 ▲ 2.27% UIC 36.20 ▲ 4.93% VCB 41.00 ▲ 2.24% VFC 11.80 ▲ 4.42% VFG 77.00 ▲ 1.32% VFMVF1 12.30 ▲ 3.36% VFMVF4 7.70 ▲ 4.05% VHC 39.30 ▲ 3.97% VHG 21.40 ▲ 4.9% VIC 66.50 ▲ 3.91% VID 14.50 ▲ 4.32% VIP 20.30 ▲ 4.64% VIS 66.00 ▲ 2.33% VKP 9.80 ▲ 4.26% VNA 25.70 ▲ 4.9% VNE 20.10 ▲ 4.69% VNG 12.80 ▲ 1.59% VNI 24.50 ▲ 2.08% VNL 19.60 ▲ 3.16% VNM 90.00 ▲ 1.12% VNS 36.30 ▲ 4.91% VPH 49.30 ▲ 4.89% VPK 9.80 ▲ 4.26% VPL 29.40 ▲ 5% VSC 81.00 ▲ 0.62% VSG 10.60 ▲ 1.92% VSH 14.30 ▲ 1.42% VST 23.60 ▲ 4.89% VTB 17.40 ■ 0% VTO 12.70 ▲ 3.25% ACB 31.50 ▲ 0.64% AGC 14.10 ▲ 4.44% ALT 21.60 ▲ 2.37% B82 30.20 ▲ 5.59% BBS 20.10 ▲ 3.08% BCC 12.80 ▲ 4.92% BED 15.00 ▲ 2.74% BHC 14.50 ▲ 5.84% BHV 48.70 ▲ 1.46% BKC 32.20 ▲ 6.62% BLF 12.60 ▲ 5% BPC 20.30 ▲ 5.73% BST 11.80 ▲ 6.31% BTH 15.00 ▲ 6.38% BTS 11.80 ▲ 2.61% BVS 32.60 ▲ 5.84% BXH 30.90 ▼ -3.13% C92 21.90 ▲ 6.31% CAN 17.00 ▲ 6.92% CAP 18.90 ▲ 6.78% CCM 43.20 ▲ 4.1% CDC 38.90 ▲ 6.58% CIC 24.30 ▲ 6.11% CID 19.10 ▲ 6.7% CJC 31.30 ▲ 0.97% CMC 29.80 ▲ 6.81% CSC 36.00 ▲ 4.05% CTB 19.80 ▲ 1.54% CTC 14.60 ▲ 5.04% CTM 58.60 ▲ 5.97% CTN 34.00 ▲ 6.92% CTS 17.00 ▲ 5.59% CVT 38.90 ▲ 6.87% DAC 57.10 ▲ 6.73% DAD 12.90 ▲ 5.74% DAE 13.90 ▲ 5.3% DBC 43.40 ▲ 6.37% DBT 26.80 ▲ 3.08% DC4 22.40 ▲ 6.67% DCS 31.10 ▲ 6.87% DHI 11.40 ▲ 4.59% DHT 38.80 ▲ 6.89% DID 34.20 ▲ 1.79% DNC 17.00 ▲ 6.92% DNP 21.70 ▲ 6.9% DPC 22.00 ▲ 6.28% DST 14.50 ▲ 6.62% DTC 86.30 ▲ 0.7% DXP 61.80 ▲ 4.22% DZM 56.40 ▲ 4.64% EBS 17.30 ▲ 6.13% ECI 12.10 ▲ 1.68% EFI 19.90 ▲ 6.99% EID 17.20 ▲ 6.17% GGG 21.70 ▲ 6.9% GHA 50.30 ▲ 1.82% GLT 34.20 ▲ 6.88% HAD 42.90 ▲ 1.9% HAI 36.00 ▲ 4.35% HBD 16.60 ▲ 3.75% HBE 10.30 ▲ 3% HCC 40.90 ▼ -5.1% HCT 37.20 ▲ 5.68% HEV 15.70 ▲ 4.67% HGM 99.90 ▲ 5.05% HHC 60.90 ▲ 3.4% HJS 26.90 ▲ 6.75% HLC 19.80 ▲ 0.51% HLY 39.80 ▲ 0.76% HNM 18.00 ▲ 3.45% HOM 13.10 ▲ 4.8% HPC 17.60 ▲ 5.39% HPS 14.00 ■ 0% HTP 24.20 ▲ 3.42% HUT 43.70 ▲ 6.59% HVT 16.20 ▲ 6.58% ICG 31.50 ▲ 6.78% ILC 21.60 ▲ 5.88% KBC 55.00 ▲ 3.77% KKC 42.50 ▲ 6.78% KLS 22.50 ▲ 5.14% L18 33.80 ▲ 6.29% L43 25.50 ▲ 6.69% L44 22.30 ▲ 6.7% L61 19.50 ▲ 5.98% L62 23.50 ▲ 6.33% LBE 11.10 ▼ -4.31% LM3 15.50 ▲ 5.44% LO5 15.60 ▲ 6.85% LTC 36.80 ▲ 3.66% LUT 20.70 ▲ 6.7% MAC 26.40 ▲ 6.88% MCO 18.50 ▲ 2.78% MDC 17.70 ▲ 0.57% MEC 26.10 ▲ 6.97% MHL 28.10 ▲ 6.84% MIC 95.80 ▲ 4.47% MKV 18.60 ▲ 6.29% MMC 34.40 ▲ 6.83% NAG 14.60 ▲ 4.29% NBC 44.50 ▲ 6.71% NBP 26.10 ▲ 4.82% NGC 21.40 ▲ 7% NHC 38.00 ▲ 3.26% NLC 25.50 ▲ 5.81% NPS 21.90 ▲ 5.29% NST 19.10 ▲ 3.8% NTP 102.10 ▲ 4.72% NVC 16.80 ▲ 1.82% ONE 16.30 ▲ 3.16% PAN 25.10 ▲ 6.36% PDC 15.30 ▲ 6.99% PGS 24.80 ▲ 5.98% PGT 12.50 ▲ 5.93% PHC 25.00 ▲ 6.84% PJC 33.70 ▲ 2.74% PLC 65.60 ▲ 5.47% PMC 30.20 ▲ 4.14% PMS 20.20 ■ 0% POT 24.00 ▲ 6.67% PPG 21.50 ▲ 6.97% PSC 29.90 ▲ 6.79% PTM 9.60 ▲ 5.49% PTS 33.00 ▲ 6.45% PVA 77.20 ▲ 6.93% PVC 43.60 ▲ 6.86% PVE 30.30 ▲ 6.69% PVG 23.70 ▲ 6.76% PVI 26.10 ▲ 3.98% PVS 33.30 ▲ 5.05% PVX 30.70 ▲ 6.6% QNC 31.70 ▲ 6.73% QST 13.90 ▼ -0.71% QTC 24.60 ▼ -0.81% RCL 88.10 ▲ 3.65% RHC 24.60 ▲ 2.5% S12 31.50 ▲ 6.06% S55 40.60 ▲ 6.56% S64 29.40 ▲ 6.91% S74 40.00 ▲ 5.54% S91 37.20 ▲ 6.59% S96 42.50 ▲ 5.72% S99 39.20 ▲ 6.52% SAF 36.00 ■ 0% SAP 16.10 ▲ 3.21% SCC 22.10 ▲ 5.74% SCJ 32.80 ▲ 6.84% SD2 37.70 ▲ 6.2% SD3 41.80 ▲ 6.91% SD4 24.90 ▲ 5.96% SD5 75.30 ▲ 5.91% SD6 43.60 ▲ 6.6% SD7 54.50 ▲ 6.45% SD8 23.20 ▲ 5.45% SD9 55.90 ▲ 6.48% SDA 47.10 ▲ 6.56% SDC 27.60 ▲ 6.15% SDD 35.00 ▲ 6.71% SDG 35.50 ▲ 1.43% SDH 47.50 ▲ 6.74% SDJ 20.00 ▲ 6.95% SDN 24.60 ▲ 3.8% SDP 31.30 ▲ 6.46% SDS 28.60 ▲ 3.62% SDT 59.50 ▲ 5.31% SDU 101.70 ▲ 1.4% SDY 46.80 ▲ 4.7% SEB 15.20 ▲ 1.33% SED 15.00 ▲ 4.17% SFN 19.90 ▲ 6.42% SGC 21.80 ▲ 1.87% SGD 13.80 ▲ 4.55% SGH 79.60 ■ 0% SHB 18.90 ▲ 4.42% SHC 12.30 ▲ 2.5% SHN 55.70 ▲ 6.5% SHS 21.50 ▲ 4.37% SIC 39.30 ▲ 6.79% SJ1 26.70 ▼ -6.97% SJC 41.70 ▲ 2.46% SJE 44.60 ▲ 6.19% SJM 26.50 ▲ 6.43% SKS 35.00 ▲ 6.71% SNG 39.60 ▲ 6.17% SPP 35.20 ▲ 6.99% SQC 125.00 ▲ 1.46% SRA 32.10 ▼ -4.75% SRB 9.70 ▲ 6.59% SSM 50.50 ▲ 6.99% SSS 24.20 ▲ 6.14% STC 14.40 ▲ 5.88% STL 74.90 ▲ 6.24% STP 37.30 ▲ 6.57% SVI 28.10 ▼ -2.09% TBX 32.20 ▼ -3.59% TC6 29.10 ▲ 6.59% TCS 27.90 ▲ 6.49% TDN 35.10 ▲ 5.72% TH1 53.20 ▲ 5.98% THB 20.10 ▲ 4.69% THT 31.30 ▲ 6.46% TJC 21.40 ▲ 7% TKC 41.40 ▲ 6.98% TKU 23.00 ▲ 6.98% TLC 15.30 ▲ 6.25% TLT 20.20 ▲ 6.88% TMC 33.50 ▲ 0.9% TMX 26.90 ▲ 6.75% TNG 21.90 ▲ 6.83% TPH 11.00 ▼ -2.65% TPP 18.50 ▲ 3.35% TST 27.80 ▲ 6.11% TV2 22.90 ▲ 5.53% TV3 24.90 ▲ 5.06% TV4 25.60 ▲ 6.22% TXM 11.60 ▲ 5.45% UNI 45.60 ▲ 6.54% V11 27.10 ▲ 6.69% V15 36.10 ▲ 6.8% VBH 12.50 ▲ 5.04% VC1 60.70 ▲ 6.3% VC2 66.80 ▲ 2.14% VC3 84.00 ▲ 0.6% VC5 37.00 ▲ 6.94% VC6 37.30 ▲ 6.88% VC7 32.10 ▲ 6.64% VC9 37.90 ▲ 6.46% VCC 25.80 ▲ 6.17% VCG 44.60 ▲ 6.7% VCS 51.10 ▲ 4.29% VDL 40.20 ▲ 4.42% VE1 21.10 ▲ 6.57% VE9 42.50 ▲ 5.46% VFR 15.40 ▲ 6.94% VGP 29.10 ▲ 5.05% VGS 23.10 ▲ 6.94% VHL 61.30 ▲ 3.9% VIG 15.00 ▲ 6.38% VIT 34.00 ▲ 6.92% VMC 69.90 ▲ 4.17% VMG 15.90 ▲ 6.71% VNC 28.10 ▲ 4.85% VNR 24.50 ▲ 3.38% VNT 24.00 ▲ 6.67% VSP 50.40 ▲ 6.33% VTA 9.00 ■ 0% VTC 12.60 ▲ 3.28% VTL 37.50 ▲ 6.23% VTS 58.90 ▲ 6.13% VTV 30.90 ▲ 6.92% WSS 18.40 ▲ 6.36% XMC 42.10 ▲ 6.85% YBC 35.60 ▲ 5.64% YSC 21.50 ▲ 5.39%
Xin chào khách - Đăng nhập | Đăng ký
Phân Tích SWOT
Oct 30, 2009
đăng bởi: admin
Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào. Viết tắt của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ), SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh. SWOT phù hợp với làm việc và phân tích theo nhóm, được sử dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ...

I. Nguồn gốc mô hình phân tích SWOT

Mô hình phân tích SWOT là kết quả của một cuộc khảo sát trên 500 công ty có doanh thu cao nhất do tạp chí Fortune bình chọn và được tiến hành tại Viện Nghiên cứu Standford trong thập niên 60-70, nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân vì sao nhiều công ty thất bại trong việc thực hiện kế hoạch. Nhóm nghiên cứu gồm có Marion Dosher, Ts. Otis Benepe, Albert Humphrey, Robert Stewart và Birger Lie.

Việc Du Pont lập kế hoạch kinh doanh dài hạn vào năm 1949 đã khơi mào cho một phong trào “tạo dựng kế hoạch” tại các công ty. Cho tới năm 1960, toàn bộ 500 công ty được tạp chí Fortune bình chọn đều có “Giám đốc kế hoạch” và các “Hiệp hội các nhà xây dựng kế hoạch dài hạn cho doanh nghiệp”, hoạt động ở cả Anh quốc và Hoa Kỳ.

Tuy nhiên, tất cả các công ty trên đều thừa nhận rằng các kế hoạch dài hạn này không xứng đáng để đầu tư công sức bởi không có tính khả thi, chưa kể đây là một khoản đầu tư tốn kém và có phần phù phiếm.

Trên thực tế, các doanh nghiệp đang thiếu một mắt xích quan trọng: làm thế nào để ban lãnh đạo nhất trí và cam kết thực hiện một tập hợp các chương trình hành động mang tính toàn diện mà không lệ thuộc vào tầm cỡ doanh nghiệp hay tài năng của các chuyên gia thiết lập kế hoạch dài hạn.

Để tạo ra mắt xích này, năm 1960, Robert F. Stewart thuộc Viện Nghiên cứu Standford, Menlo Park, California, đã tổ chức một nhóm nghiên cứu với mục đích tìm hiểu quá trình lập kế hoạch của doanh nghiệp nhằm tìm ra giải pháp giúp các nhà lãnh đạo đồng thuận và tiếp tục thực hiện việc hoạch định, điều mà ngay nay chúng ta gọi là “thay đổi cung cách quản lý”.

Công trình nghiên cứu kéo dài 9 năm, từ 1960 đến 1969 với hơn 5000 nhân viên làm việc cật lực để hoàn thành bản thu thập ý kiến gồm 250 nội dung thực hiện trên 1100 công ty, tổ chức. Và sau cùng, nhóm nghiên cứu đã tìm ra 7 vấn đề chính trong việc tổ chức, điều hành doanh nghiệp hiệu quả. Tiến sĩ Otis Benepe đã xác định ra “Chuỗi lôgíc”, hạt nhân của hệ thống như sau:

1. Values (Giá trị)
2. Appraise (Đánh giá)
3. Motivation (Động cơ)
4. Search (Tìm kiếm)
5. Select (Lựa chọn)
6. Programme (Lập chương trình)
7. Act (Hành động)
8. Monitor and repeat steps 1 2 and 3 (Giám sát và lặp lại các bước 1, 2 và 3).

Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng, không thể thay đổi giá trị của nhóm làm việc hay đặt ra mục tiêu cho nhóm làm việc, vì vậy nên bắt đầu bước thứ nhất bằng cách yêu cầu đánh giá ưu điểm và nhược điểm của công ty. Nhà kinh doanh nên bắt đầu hệ thống này bằng cách tự đặt câu hỏi về những điều “tốt” và “xấu” cho hiện tại và tương lai. Những điều “tốt” ở hiện tại là “Những điều hài lòng” (Satisfactory), và những điều “tốt” trong tương lai được gọi là “Cơ hội” (Opportunity); những điều “xấu” ở hiện tại là “Sai lầm” (Fault) và những điều “xấu” trong tương lai là “Nguy cơ” (Threat). Công việc này được gọi là phân tích SOFT.

Khi trình bày với Urick và Orr tại Hội thảo về Lập kế hoạch dài hạn tại Dolder Grand, Zurich, Thụy Sĩ năm 1964, nhóm nghiên cứu quyết định đổi chữ F thành chữ W và từ đó SOFT đã chính thức được đổi thành SWOT.

Sau đó, SWOT được Urick và Orr quảng bá tại Anh quốc như một dạng bài tập cho tất cả mọi người. Những điều cần phải làm trong khi lập kế hoạch chỉ là phân loại các vấn đề theo một số danh mục được yêu cầu.

Bước thứ hai được điều chỉnh thành “Nhóm sẽ làm gì?” với từng phần trong danh mục. Quá trình lập kế hoạch này sau đó được thiết kế thông qua phương pháp “Thử và sai” mà kết quả là một quá trình gồm 17 bước, bằt đầu bằng SOFT/SWOT với mỗi mục ghi riêng vào từng trang.

Phiên bản đầu tiên được thử nghiệm và xuất bản năm 1966 dựa trên hoạt động của công ty Erie Technological Corp. ở Erie Pa. Năm 1970, phiên bản này được chuyển tới Anh dưới sự tài trợ của công ty W.H.Smith & Sons PLC và được hoàn thiện năm 1973. Phương pháp phân tích này cũng đã được sử dụng khi sáp nhập các cơ sở xay xát và nướng bánh của CWS vào J.W.Frenhch Ltd.

Kể từ đó, quá trình này đã được sử dụng thành công rất nhiều lần ở nhiều doanh nghiệp và tổ chức thuộc các lĩnh vực khác nhau. Và tới năm 2004, hệ thống này đã được phát triển đầy đủ, đã chứng minh được khả năng giải quyết hàng loạt các vấn đề hiện nay trong việc xác lập và nhất trí các mục tiêu mang tính thực tiễn hàng năm của doanh nghiệp mà không cần dựa vào các cố vấn bên ngoài.

II. Vai trò và ý nghĩa của SWOT.

Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự lô gíc dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận và đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định. Các mẫu SWOT cho phép kích thích suy nghĩ hơn là dựa trên các phản ứng theo thói quen hoặc theo bản năng. Mẫu phân tích SWOT được trình bày dưới dạng một ma trận 2 hàng 2 cột, chia làm 4 phần: Strengths, Weaknesses, Opportunities, and Threats. Lưu ý rằng cần xác định rõ ràng chủ đề phân tích bởi SWOT đánh giá triển vọng của một vấn đề hay một chủ thể nào đó, chẳng hạn một:

- công ty (vị thế trên thị trường, độ tin cậy...),
- sản phẩm hay nhãn hiệu,
- đề xuất hay ý tưởng kinh doanh,
- phương pháp
- lựa chọn chiến lược (thâm nhập thị trường mới hay đưa ra một sản phẩm mới...),
- cơ hội sát nhập hay mua lại,
- đối tác tiềm năng,
- khả năng thay đổi nhà cung cấp,
- thuê ngoài hay gia công (outsourcing) một dịch vụ, một hoạt động hay một nguồn lực,
- cơ hội đầu tư.

Hơn nữa, SWOT có thể được áp dụng phân tích tình hình của đối thủ cạnh tranh.

Chủ đề phân tích SWOT cân được mô tả chính xác để những người khác có thể thực hiện tốt quá trình phân tích và hiểu được, hiểu đúng các đánh giá và ẩn ý của kết quả phân tích.

Mô hình SWOT thường đưa ra 4 chiến lược cơ bản: (1) SO (Strengths - Opportunities): các chiến lược dựa trên ưu thế của công ty để tận dụng các cơ hội thị trường. (2) WO (Weaks - Opportunities): các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua các yếu điểm của công ty để tận dụng cơ hội thị trường. (3) ST (Strengths - Threats): các chiến lược dựa trên ưu thế của của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường. (4) WT (Weaks - Threats): các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường.

Để thực hiện phân tích SWOT cho vị thế cạnh tranh của một công ty, người ta thường tự đặt các câu hỏi sau:

- Strengths: Lợi thế của mình là gì? Công việc nào mình làm tốt nhất? Nguồn lực nào mình cần, có thể sử dụng? Ưu thế mà người khác thấy được ở mình là gì? Phải xem xét vấn đề từ trên phương diện bản thân và của người khác. Cần thực tế chứ không khiêm tốn. Các ưu thế thường được hình thành khi so sánh với đối thủ cạnh tranh. Chẳng hạn, nếu tất cả các đối thủ cạnh tranh đều cung cấp các sản phẩm chất lượng cao thì một quy trìh sản xuất với chất lượng như vậy không phải là ưu thế mà là điều cần thiết phải có để tồn tại trên thị trường.

- Weaknesses: Có thể cải thiện điều gì? Công việc nào mình làm tồi nhất? Cần tránh làm gì? Phải xem xét vấn đề trên cơ sở bên trong và cả bên ngoài. Người khác có thể nhìn thấy yếu điểm mà bản thân mình không thấy. Vì sao đối thủ cạnh tranh có thể làm tốt hơn mình? Lúc này phải nhận định một cách thực tế và đối mặt với sự thật.

- Opportunities: Cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hướng đáng quan tâm nào mình đã biết? Cơ hội có thể xuất phát từ sự thay đổi công nghệ và thị trường dù là quốc tế hay trong phạm vi hẹp, từ sự thay đổi trong chính sách của nhà nước có liên quan tới lĩnh vự hoạt động cuat công ty, từ sự thay đổi khuôn mẫu xã hội, cấu trúc dân số hay cấu trúc thời trang..., từ các sự kiện diễn ra trong khu vực. Phương thức tìm kiếm hữu ích nhất là rà soát lại các ưu thế của mình và tự đặt câu hỏi liệu các ưu thế ấy có mở ra cơ hội mới nào không. Cũng có thể làm ngược lại, rà soát các yếu điểm của mình và tự đặt câu hỏi liệu có cơ hội nào xuất hiện nếu loại bỏ được chúng.

- Threats: Những trở ngại đang phải? Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì? Những đòi hỏi đặc thù về công việc, về sản phẩm hay dịch vụ có thay đổi gì không? Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì với công ty hay không? Có vấn đề gì về nợ quá hạn hay dòng tiền? Liệu có yếu điểm nào đang đe doạ công ty? Các phân tích này thường giúp tìm ra những việc cần phải làm và biến yếu điểm thành triển vọng.

Mô hình phân tích SWOT thích hợp cho việc đánh giá hiện trạng của công ty thông qua việc phân tích tinh hình bên trong (Strengths và Weaknesses) và bên ngoài (Opportunities và Threats) công ty. SWOT thực hiện lọc thông tin theo một trật tự dễ hiểu và dễ xử lý hơn.

Các yếu tố bên trong cần phân tích có thể là:

- Văn hóa công ty.
- Hình ảnh công ty.
- Cơ cấu tổ chức.
- Nhân lực chủ chốt.
- Khả năng sử dụng các nguồn lực.
- Kinh nghiệm đã có.
- Hiệu quả hoạt động.
- Năng lực hoạt động.
- Danh tiếng thương hiệu.
- Thị phần.
- Nguồn tài chính.
- Hợp đồng chính yếu.
- Bản quyền và bí mật thương mại.

Các yếu tố bên ngoài cần phân tích có thể là:

- Khách hàng.
- Đối thủ cạnh tranh.
- Xu hướng thị trường.
- Nhà cung cấp.
- Đối tác.
- Thay đổi xã hội.
- Công nghệ mới.
- Môi truờng kinh tế.
- Môi trường chính trị và pháp luật.

Chất lượng phân tích của mô hình SWOT phụ thuộc vào chất lượng thông tin thu thập được. Thông tin cần tránh cái nhìn chủ quan từ một phía, nên tìm kiếm thông tin từ mọi phía: ban giám đốc, khách hàng, đối tác, nhà cung cấp, đối tác chiến lược, tư vấn... SWOT cũng có phần hạn chế khi sắp xếp các thông tin với xu hướng giản lược. Điều này làm cho nhiều thông tin có thể bị gò ép vào vị trí không phù hợp với bản chất vấn đề. Nhiều đề mục có thể bị trung hòa hoặc nhầm lẫn giữa hai thái cực S-W và O-T do quan điểm của nhà phân tích

(Nguồn: Kienthuctaichinh)

CẦN GIÚP ĐỠ XIN LIÊN HỆ: hotro@chungkhoan.com